Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Vĩnh Chân .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Vĩnh Chân !
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.Cám ơn Thầy cô và các bạn !
Cù Đức Hoà .
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.Cám ơn Thầy cô và các bạn !
Cù Đức Hoà .
giáo Án Hình Học 11 Ban cơ bản (2013)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cù Đức Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:16' 05-07-2013
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: Cù Đức Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:16' 05-07-2013
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 16 / 08 / 2012
Chương I: Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng
Tiết 1 Phép biến hình - Phép tịnh tiến
I. mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết được định nghĩa phép biến hình, định nghĩa của phép tịnh tiến. Các tính chất của phép tịnh tiến . Biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến.
2. Kỹ năng: Biết một quy tắc tương ứng là một phép biến hình. Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho. Dựng được ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một tam giác, một đường tròn qua phép tịnh tiến.
3. Tư duy và thái độ: Phát triển khả năng tư duy logic, đối thoại, sáng tạo. Biết đưa những kiến thức, kĩ năng mới về kiến thức, kĩ năng quen thuộc. Chủ động chiếm lĩnh tri thức mới. Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập. Có tinh thần hợp tác trong học tập
II – Chuẩn bị : Thầy: Hệ thống kiến thức và câu hỏi gợi ý.
III - Tiến trình tổ chức bài học:
Tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số- tên học sinh vắng mặt
11A4
11A5
11A7
Kiểm tra: Kết hợp trong giờ.
Nội dung bài mới:
Hoạt động 1
I - Khái niệm về phép biến hình
1- Khái niệm:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thế nào là phép biến hình?
GV yêu cầu HS đọc, nghiên cứu phần “phép biến hình ”và trả lời câu hỏi.
- Thế nào là phép đồng nhất?
- Cho ví dụ về phép biến hình ? Phép đồng nhất ?
- Định nghĩa(Sgk- 4) f : M M’
+ M’: được gọi là ảnh của điểm M qua phép biến hình f; kí hiệu f( M ) = M’.
- h’ = f(H); H’ là ảnh của h qua f.
- Nếu f( M ) = M thì f là phép đồng nhất.
Hoạt động 2
II- Phép tịnh tiến
Định nghĩa:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phép biến hình g nói trên được gọi là phép tịnh tiến. Hãy nêu định nghĩa của phép tịnh tiến trong mặt phẳng ?
- Hỏi: Phép tịnh tiến theo biến điểm M thành điểm có tính chất gì ?
Khi nào phép tịnh tiến trở thành phép đồng nhất ?
- Định nghĩa(SGK-5)
Kí hiệu: (M)= M’
+Nếu thì phép tịnh tiến trở thành phép đồng nhất
+ VD (SGk- 5)
+ CH 1(Sgk-5) (( ABE) = ( BCD
2- Tính chất
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giải bài toán: Cho : AA’,
B B’.
Chứng minh rằng AB = A’B’
- N/ xét về véc tơ và ?
- Cm AB= A’B’ ?
+ Yêu cầu h/s đọc và nghiên cứu sgk;
+ Trả lời câu hỏi 2(Sgk-6)
+ T/c1:(Sgk-6 ) A A’
B B’
Ta có: =
= AB= A’B’
+ Tính chất 2 (Sgk- 6)
+ Câu hỏi 2 (Sgk-7)
3- Biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến:
Trong mặt phẳng 0xy cho và điểm M( x; y ) tuỳ ý. Xét
Tìm biểu thức liên hệ giữa ( x ; y ), ( x’ ; y’ ) và ( a ; b ) ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Chương I: Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng
Tiết 1 Phép biến hình - Phép tịnh tiến
I. mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết được định nghĩa phép biến hình, định nghĩa của phép tịnh tiến. Các tính chất của phép tịnh tiến . Biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến.
2. Kỹ năng: Biết một quy tắc tương ứng là một phép biến hình. Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho. Dựng được ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một tam giác, một đường tròn qua phép tịnh tiến.
3. Tư duy và thái độ: Phát triển khả năng tư duy logic, đối thoại, sáng tạo. Biết đưa những kiến thức, kĩ năng mới về kiến thức, kĩ năng quen thuộc. Chủ động chiếm lĩnh tri thức mới. Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập. Có tinh thần hợp tác trong học tập
II – Chuẩn bị : Thầy: Hệ thống kiến thức và câu hỏi gợi ý.
III - Tiến trình tổ chức bài học:
Tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số- tên học sinh vắng mặt
11A4
11A5
11A7
Kiểm tra: Kết hợp trong giờ.
Nội dung bài mới:
Hoạt động 1
I - Khái niệm về phép biến hình
1- Khái niệm:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thế nào là phép biến hình?
GV yêu cầu HS đọc, nghiên cứu phần “phép biến hình ”và trả lời câu hỏi.
- Thế nào là phép đồng nhất?
- Cho ví dụ về phép biến hình ? Phép đồng nhất ?
- Định nghĩa(Sgk- 4) f : M M’
+ M’: được gọi là ảnh của điểm M qua phép biến hình f; kí hiệu f( M ) = M’.
- h’ = f(H); H’ là ảnh của h qua f.
- Nếu f( M ) = M thì f là phép đồng nhất.
Hoạt động 2
II- Phép tịnh tiến
Định nghĩa:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phép biến hình g nói trên được gọi là phép tịnh tiến. Hãy nêu định nghĩa của phép tịnh tiến trong mặt phẳng ?
- Hỏi: Phép tịnh tiến theo biến điểm M thành điểm có tính chất gì ?
Khi nào phép tịnh tiến trở thành phép đồng nhất ?
- Định nghĩa(SGK-5)
Kí hiệu: (M)= M’
+Nếu thì phép tịnh tiến trở thành phép đồng nhất
+ VD (SGk- 5)
+ CH 1(Sgk-5) (( ABE) = ( BCD
2- Tính chất
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giải bài toán: Cho : AA’,
B B’.
Chứng minh rằng AB = A’B’
- N/ xét về véc tơ và ?
- Cm AB= A’B’ ?
+ Yêu cầu h/s đọc và nghiên cứu sgk;
+ Trả lời câu hỏi 2(Sgk-6)
+ T/c1:(Sgk-6 ) A A’
B B’
Ta có: =
= AB= A’B’
+ Tính chất 2 (Sgk- 6)
+ Câu hỏi 2 (Sgk-7)
3- Biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến:
Trong mặt phẳng 0xy cho và điểm M( x; y ) tuỳ ý. Xét
Tìm biểu thức liên hệ giữa ( x ; y ), ( x’ ; y’ ) và ( a ; b ) ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
 






Các ý kiến mới nhất